CHÚ ĐẠI BI  : NGUỒN GỐC VÀ NHỮNG LỢI LẠC KHI TRÌ TỤNG CHÚ ĐẠI BI

0
133
Chú Đại Bi

I . NGUỒN GỐC

Chú Đại Bi nằm trong Kinh “ Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Đại Bi Tâm Đà La Ni “ .

Hồi vô lượng ức  kiếp, có đức Phật Thiện Quang Vương Tịnh Trụ ra đời, vì ngài Quán Thế Âm mà nói ra Chú Đại Bi này. Lúc đó Ngài mới trụ bậc sơ địa, mà sau khi nghe chú này rồi, thì liền siêu chứng lên bậc Bát địa.

Ngài thấy hiệu nghiệm như vậy, thì phát lời nguyện rằng: “ Nếu qua đời vị lai có thể đem chú này ra mà làm lợi ích cho chúng sanh, thì cho thân Ngài sanh ra ngàn tay và ngàn mắt v.v…”Ngài nguyện xong thì quả nhiên tay mắt đều xuất hiện tất cả và chư Phật phóng quang soi đến thân Ngài và soi khắp vô biên thế giới.

Khi ấy Ngài lại phát nguyện rằng: Nếu người nào trì tụng chú Đại Bi mỗi đêm 5 biến, thì đặng tiêu hết những tội nặng sanh tử trong trăm ngàn vạn ức kiếp, đến lúc mạng chung thì có thập phương chư Phật hiện thân tiếp dẫn về cõi Tịnh độ. Bằng như người nào trì tụng chú này mà sau còn đoạ vào ba đường ác đạo và chẳng đặng sanh về cõi Phật, hay là chẳng đặng những pháp tam muội, biện tài và chỗ sở cầu không toại chí, nếu có mấy sự ấy thì chú này không được xưng là “ Đại bi tâm đà la ni “.

Chỉ trừ những người tâm không thiện, chí không thành và lòng hay đa nghi thì khi trì niệm nhưng không thấy hiệu nghiệm liền mà thôi.

  1. NHỮNG LỢI LẠC KHI TRÌ TỤNG CHÚ ĐẠI BI

Dưới đây là đoạn phát nguyện mà Đức Phật Quán Thế Âm Bồ Tát đã phát nguyện cùng chư Phật

 Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát bạch Phật rằng:

“ Bạch Đức Thế Tôn! Nếu chúng sanh nào trì tụng thần chú Đại Bi mà còn bị đoạ vào ba đường ác, con sẽ không thành chánh giác.

Tụng trì thần chú Đại Bi , nếu không được sanh vào các cõi Phật , con thề không thành chánh giác.

Tụng trì thần chú Đại Bi , nếu không được vô lượng tam muội biện tài con thề không thành chánh giác.

Tụng trì thần chú Đại Bi , tất cả sự mong cầu trong đời sống hiện tại, nếu không được vừa ý, thì chú này không được gọi là chú Đại Bi Tâm Đà Ra Ni ( duy trừ cầu những việc bất thiện, trừ kẻ tâm không chí thành ).

Nếu các người nữ chán ghét thân nữ, muốn được thân nam, tụng trì thần chú Đại Bi, như không chuyển nữ thành nam, con thề không thành chánh giác.

Như kẻ nào tụng trì chú này, nếu còn sanh chút lòng nghi, tất không được toại nguyện.

Nếu chúng sanh nào xâm tổn tài vật, thức ăn uống của thường trụ sẽ mang tội rất nặng, do nghiệp ác ngăn che, giả sử ngàn đức Phật ra đời cũng không được sám hối, dù có sám hối cũng không trừ diệt. Nếu đã phạm tội ấy, cần phải đổi 10 phương đạo sư sám hối, mới có thể tiêu trừ.Nay do tụng trì Chú Đại Bi liền được trừ diệt.

Tại sao thế? Bởi khi tụng chú Đại Bi tâm đà ra ni, 10 phương đạo sư đều đến vì làm chứng minh, nên tất cả tội chướng thảy đều tiêu diệt. Chúng sanh nào tụng chú này, tất cả tội thập ác ngũ nghịch, báng pháp, phá người, phá giới, phá trai, huỷ hoại chùa tháp, trộm của tăng kỳ, làm nhơ phạm hạnh, bao nhiêu tội ác nghiệp nặng như thế đều được tiêu hết, duy trừ một việc: Kẻ tụng đối với Chú Đại Bi còn sanh lòng nghi. Nếu có sanh tâm ấy, thì tội nhỏ nghiệp nhẹ cũng không được tiêu, huống chi tội nặng?

Nhưng tuy không liền diệt được tội nặng, cũng có thể làm nhân bồ đề về kiếp sau.”

Con lại nguyện: “ Nếu có người nào tụng thần chú Đại Bi này mỗi ngày năm lần thì các tội nặng, nhẹ trong trăm ngàn vạn ức kiếp kiếp trong vòng luận hồi sanh tử đều tiêu diệt hết.Và người ấy khi thân mạng sắp mấtđược mười phương chư Phật đưa tay thọ ký cho họ sanh về cõi nước Tịnh độ”.

Những lợi lạc khi trì tụng chú Đại Bi

Theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, do ngài Già Phạm Đạt Ma dịch (thời Đường) toàn bài chú này có 84 câu, người trì tụng thần chú Đại Bi sẽ nhận được:

15 ĐIỀU LÀNH

  1. Sinh ra thường được gặp vua hiền. 2 Thường sinh vào nước an ổn. 3. Thường gặp vận may. 4. Thường gặp được bạn tốt. 5. Sáu căn đầy đủ. 6. Tâm đạo thuần thục. 7. Không phạm giới cấm. 8. Bà con hoà thuận thương yêu. 9. Của cải thức ăn thường được sung túc. 10 Thường được người khác cung kính, giúp đỡ. 11. Có của báu không bị cướp đoạt. 12. Cầu gì đều được toại ý. 13. Long, Thiên, thiện thần thường theo hộ vệ. 14. Được gặp Phật nghe pháp. 15. Nghe Chánh pháp ngộ được nghĩa thâm sâu.

KHÔNG BỊ 15 THỨ HOẠNH TỬ

  1. Chết vì đói khát khốn khổ. 2. Chết vì bị gông cùm, giam cầm đánh đập. 3. Chết vì oan gia báo thù. 4. Chết vì chiến trận. 5. Chết vì bị ác thú hổ, lang sói làm hại. 6. Chết vì rắn độc, bò cạp. 7. Chết trôi, chết cháy. 8. Chết vì bị thuốc độc. 9. Chết vì trùng độc làm hại. 10. Chết vì điên loạn mất trí. 11. Chết vì té từ cây cao hoặc rớt xuống vực thẳm. 12. Chết vì người khác trù ếm. 13. Chết vì tà thần, ác quỷ làm hại. 14. Chết vì bệnh nặng bức bách. 15. Chết vì tự tử.

Ngoài ra theo kinh Thiên Nhãn Thiên Tý Quán Thế Âm Bồ Tát Đà La Ni Thần Chú ( quyển thượng) trì tụng chú này 108 biến, tất cả phiền não tội chướng đều được tiêu trừ, thân khẩu ý thanh tịnh.

III. Ý NGHĨA CỦA TÊN GỌI ĐỨC QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT

Ý nghĩa:

  • Quán là quán xét, thấy nghe, biết đối tượng thật rõ ràng
  • Thế là cõi đời, cõi hữu tình thế gian
  • Âm là tiếng niệm, tiếng kêu cứu, tiếng cầu nguyện từ mọi nơi đau khổ phát ra
  • Bồ Tát là độ thoát cho loài hữu tình, cứu thoát, giác ngộ cho tất cả chúng sinh được thoát khổ đau ách nạn.

Đức Phật Quán Thế Âm Bồ Tát đạt được diệu quả Nhĩ Căn Viên thông nên quán xét và nghe, thấy, biết cùng tột tiếng kêu đau khổ khắp cõi thế gian, hiện ngay nơi đó để cứu độ chúng sanh được vượt qua hiểm nguy. Vì vậy gọi là Quán Thế Âm. Do công hạnh cứu độ tự tại màu nhiệm của Ngài nên trong Kinh điển còn gọi là Quán tự tại Bồ tát.

Quán Thế Âm Tự Tại Bồ tát phiên âm theo tiếng Phạn là Avalokitesvara nghĩa là Ngài nghe tiếng kêu thầm kín thiết tha từ tâm khảm chúng sanh trong thế gian mà đến cứu khổ. Đem an lạc từ bi tâm vô lượng không phân biệt đến với mọi loài, nói cách khác là tình yêu thương trìu mến vô biên gấp muôn vạn lòng dạ của bà mẹ hiền ở thế gian với đứa con nhỏ dại nên được gọi là Từ Mẫu Quán Thế Âm.

Trong năm có ba ngày lễ vía Quán Thế Âm Bồ tát mà Phật tử trên khắp thế giới thường làm lễ thật trang nghiêm vào các ngày: 19/2 ; 19/6 và 19/9 ( Âm lịch )

  • Ngày 19/2 là vía Quán Thế Âm đản sanh
  • Ngày 19/6 là vía Quán Thế Âm thành đạo
  • Ngày 19/9 là vía Quán Thế Âm xuất gia

Dưới đây là “ CHÚ ĐẠI BI “ Mầu nhiệm mà chúng ta nên trì tụng mỗi ngày ( phiên âm tiếng Việt)

(84 CÂU CHÚ ĐẠI BI  CHIA THEO TỪNG CÂU)

 (Tham khảo thêm ý nghĩa của từng câu như hình ảnh minh hoạ dưới đây)

 

 

Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

 

  1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da
  2. Nam Mô A Rị Da
  3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da
  4. Bồ Đề Tát Đoả Bà Da
  5. Ma Ha Tát Đoả Bà Da
  6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da
  7. Án
  8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ
  9. Số Đát Na Đát Toả
  10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đoả Y Mông A Rị Da
  11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà
  12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì
  13. Hê Ri Ma Ha Bàn Đa Sa Mế
  14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng
  15. A Thệ Dựng
  16. Tát Bà Tát Đa Na Ma Bà Già
  17. Ma Phạt Đạt Đậu
  18. Đát Điệt Tha
  19. Án A Bà Lô Hê
  20. Lô Ca Đế
  21. Ca Ra Đế
  22. Di Hê Rị
  23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đoả
  24. Tát Bà Tát Bà
  25. Ma Ra Ma Ra
  26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng
  27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông
  28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế
  29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế
  30. Đà Ra Đà Ra
  31. Địa Rị Ni
  32. Thất Phật Ra Da
  33. Giá Ra Giá Ra
  34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra
  35. Mục Đế Lệ
  36. Y Hê Y Hê
  37. Thất Na Thất Na
  38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi
  39. Phạt Sa Phạt Sâm
  40. Phật Ra Xá Da
  41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra
  42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị
  43. Ta Ra Ta Ra
  44. Tất Rị Tất Rị
  45. Tô Rô Tô Rô
  46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ
  47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ
  48. Di Đế Rị Dạ
  49. Na Ra Cẩn Trì
  50. Địa Rị Sắc Ni Na
  51. Ba Dạ Ma Na
  52. Ta Bà Ha
  53. Tất Đà Dạ
  54. Ta Bà Ha
  55. Ma Ha Tất Đà Dạ
  56. Ta Bà Ha
  57. Tất Đà Du Nghệ
  58. Thất Bàn Ra Dạ
  59. Ta Bà Ha
  60. Na Ra Cẩn Trì
  61. Ta Bà Ha
  62. Ma Ra Na Ra
  63. Ta Bà Ha
  64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da
  65. Ta Bà Ha
  66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ
  67. Ta Bà Ha
  68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ
  69. Ta Bà Ha
  70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ
  71. Ta Bà Ha
  72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ
  73. Ta Bà Ha
  74. Ma Bà Lị Thắng Yết Ra Dạ
  75. Ta Bà Ha
  76. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da
  77. Nam Mô A Rị Da
  78. Bà Lô Yết Đế
  79. Thước Bàn Ra Dạ
  80. Ta Bà Ha
  81. Án Tất Điện Đô
  82. Mạn Đa Ra
  83. Bạt Đà Dạ
  84. Ta Bà Hạ

( 3 lần lặp lại từ câu 81 – 84  sau khi chúng ta trì tụng biến cuối cùng )

Chú đại bi tiếng Phạn (Sanskrit)

Namo ratnatràyàya.
Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.
Om sarva rabhaye sunadhàsya.
Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.
Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.
Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.
Tadyathà: om avaloki lokate karate.
Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.
Mahi hrdayam kuru kuru karman.
Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.
Dhara dhara dhirini svaràya.
Cala cala mama vimala muktir.
Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.
Basha basham prasàya hulu hulu mara.
Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.
Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.
Maitreya narakindi dhrish nina.
Bhayamana svaha siddhaya svàhà.
Maha siddhàya svaha.
Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.
Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.
Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.
Padma kastàya svaha.
Nirakindi vagalàya svaha.
Mavari śankaraya svāhā.
Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.
Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

Chúc các bạn tu tập tinh tấn!

Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát Tát Đại Chứng Minh .